Tài Liệu Tin Học Văn Phòng

Tài Liệu Tin Học Văn Phòng

Tại Sao Mạng Yếu? Cách Khắc Phục Mạng Yếu

Nguyên nhân tại sao mạng yếu là điều mọi người cực kỳ quan tâm. Vì điều này liên quan đến quá trình truy cập vào ứng dụng hoặc website nào đó. Thậm chí đôi khi còn ảnh hưởng đến năng suất làm việc của chính bạn. Hiểu được tại sao mạng yếu sẽ giúp bạn có thể nhanh chóng tìm được cách khắc phục tình trạng mạng Viettel hiện tại mà bạn đang sử dụng.

Những nguyên nhân thường gặp dẫn đến mạng yếu

Bạn đang cần sử dụng mạng để truy cập vào một số website, ứng dụng, hoặc phần mềm nào đó? Nhưng tốc độ đường truyền quá yếu khiến việc truy cập bị gián đoạn và chậm? Hẳn đây là điều mà không ít người đã từng trải qua. Thông thường, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến mạng yếu. Và bạn cần phải xác định được nguyên nhân chính xác nhất để tìm cách khắc phục sự cố.

Đứt cáp quang ngoài biển Đông

Khi tốc độ đường truyền mạng wifi và 3G/4G đều chậm, người ta sẽ nghĩ đến trường hợp bị đứt cáp quang đầu tiên. Bắt đầu từ 10 năm trước, tình trạng đứt cáp quang ngoài biển Đông lại thỉnh thoảng diễn ra. Điều này ảnh hưởng đến tốc độ đường truyền mạng của cả nước, gây ảnh hưởng không ít đến quá trình học tập, làm việc, và vui chơi của rất đông người.

Tuy nhiên đối với nguyên nhân đứt cáp quang, bạn không thể làm gì khác ngoài việc chờ đợi cáp quang được sửa chữa xong. Trong quá trình chờ đợi, bạn có thể.

Máy tính bị nhiễm virus

Máy tính bị nhiễm virus cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tại sao mạng yếu. Khi virus xâm nhập vào máy tính của bạn, không chỉ có khả năng đánh cắp thông tin cá nhân, phá hủy hệ thống máy tính, mà còn khiến đường truyền mạng chậm hơn bình thường. Nguyên nhân là vì virus sẽ sử dụng đường truyền mạng internet dùng trong mục đích khác. Từ đó ảnh hưởng đến tốc độ truy cập mạng của bạn.

Nếu muốn khắc phục vấn đề này, bạn cần quét sạch virus có trong máy tính của bạn là được.

Máy tính bị nhiễm virus

Một số thiết bị Modem, Switch hoặc Card mạng bị lỗi

Những thiết bị này thường phải mở 24/7. Và sau một khoảng thời gian dài có thể dẫn đến việc tốc độ đường truyền mạng bị ảnh hưởng.

Đường truyền mạng được chia sẻ cho nhiều người

Mạng wifi hoặc 3G/4G nếu như được chia sẻ cho nhiều người cùng lúc cũng là nguyên nhân khiến mạng yếu. Lúc này tốc độ mạng phải chia ra. Đặc biệt khi nhiều người cùng truy cập hoặc cùng tải một số ứng dụng nào đó.

Cách khắc phục mạng yếu

Hẳn không ai mong muốn thiết bị đang sử dụng bị rơi vào tình trạng mạng yếu. Và bạn phải mất quá nhiều thời gian để tải hoặc truy cập một website nào đó. Lúc này, tùy theo từng nguyên nhân tại sao mạng yếu mà bạn lựa chọn cách khắc phục tương ứng bên dưới.

Khởi động lại thiết bị

Cách hiệu quả nhất là khởi động lại thiết bị mà bạn đang sử dụng để truy cập mạng. Đôi khi nguyên nhân khiến mạng yếu là do xung đột giữa đường truyền mạng và thiết bị của bạn. Lúc này, việc khởi động lại sẽ giúp hệ thống tự điều chỉnh và khắc phục được sự cố trên.

Khởi động lại thiết bị

Cập nhật hoặc vô hiệu hóa ứng dụng

Tính năng tự động cập nhật sẽ giúp ứng dụng tự cập nhật phiên bản mới nhất khi có wifi. Lúc này, việc ứng dụng đang được cập nhật cũng ảnh hưởng không ít đến quá trình truy cập mạng của bạn. Khi gặp tình trạng này, bạn tắt thiết lập tự động cập nhật ứng dụng trên appstore là được.

Ngoài ra, một số chương trình và phần mềm sẽ chạy ngầm trong máy. Những ứng dụng này sẽ tốn một lượng lớn dung lượng mạng, nhưng bạn lại không hề nhận ra điều ấy. Bạn nên vào phần cài đặt của thiết bị, và vô hiệu hóa một số ứng dụng không cần thiết.

Kiểm tra lại đường truyền mạng

Nguyên nhân khách quan dẫn đến tại sao mạng yếu là vì đường truyền mạng có vấn đề. Đấy có thể là do cáp quang bị đứt, cục modem, switch được bật 24/7.

Nếu liên quan đến cáp quang, bạn cần phải chờ đến khi cáp quang được sửa xong. Còn nếu do cục thiết bị, một lời khuyên của chuyên viên kỹ thuật rằng bạn nên reset thiết bị 2 tuần/lần.

Reset cài đặt mạng

Reset cài đặt mạng cũng là một cách mà nhiều người thường áp dụng khi mạng yếu. Việc reset có thể giúp tốc độ đường truyền mạng của bạn nhanh hơn trước. Tuy nhiên, thiết bị của bạn sẽ bị xóa hết tất cả các mật khẩu wifi, ghép tách bluetooth,… mà bạn đã sao lưu trước đó.

Nhưng bạn cũng không cần quá lo lắng, bởi vì hành động này cũng giúp bạn loại bỏ những điểm truy cập không cần thiết có thể dẫn đến nặng máy.

Sự cố mạng yếu có lẽ là điều mà bất kỳ ai cũng từng phải gặp ít nhất một lần. Việc tìm ra được lý do tại sao mạng yếu là điều vô cùng quan trọng. Vì chỉ khi có nguyên nhân sự cố, bạn mới có thể tìm ra được cách khắc phục tương ứng. Hi vọng với chia sẻ phía trên của Bardi Editore., bạn đã có thể tiếp tục truy cập mạng với tốc độ nhanh chóng. Không còn tiếp tục gặp ảnh hưởng bởi các nguyên nhân tại sao mạng yếu.

Thông tin về Tổng Đài Viettel:

Địa chỉ: 177bis Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3

SĐT: 0962424462

Email: capquangviettel247@gmail.com

Các Gói Khuyến Mãi Của Viettel Mới Nhất 2020

Các gói khuyến mãi của viettel đã và đang được nhiều người ưa chuộng. Viettel cho ra mắt các gói khuyến mãi không chỉ giúp người dùng tiết kiệm chi phí. Mà còn để tri ân đến những khách hàng đã luôn tin tưởng và sử dụng dịch vụ của Viettel. Để biết có các gói khuyến mãi của viettel dành cho Sim Số Đẹp, hãy theo dõi bài viết của Bardi Editore

Gói cước khuyến mãi gọi nội mạng Viettel

Gói cước khuyến mãi gọi nội mạng Viettel miễn phí dưới 20 phút

Danh sách các gói khuyến mãi của viettel chỉ áp dụng cho số thuê bao có trong danh sách khuyến mãi. Và các số thuê bao mới kích hoạt sau ngày 25/02/2020.

Tên gói cướcGiá gói cước(VNĐ)Ưu đãi của gói cước
V120120.000Free gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút cho một cuộc gọi. 50 phút gọi ngoại mạng và 60GB. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
6V120720.000Free gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút cho một cuộc gọi. 300 phút gọi ngoại mạng và 60GB. Thời gian sử dụng trong vòng 180 ngày.
12V1201.440.000Free gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút cho một cuộc gọi. 600 phút gọi ngoại mạng và 720GB. Thời gian sử dụng trong vòng 360 ngày.
ST200200.000Free gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút cho một cuộc gọi. 100 phút gọi ngoại mạng và 60GB. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
cac goi cuoc khuyen mai cua viettel

Gói cước miễn phí gọi nội mạng Viettel đầu năm 2020

Đây là danh sách các gói khuyến mãi của viettel đầu năm 2020. Dành cho các thuê bao nhận tin nhắn từ tổng đài Viettel.

Tên gói cướcGiá gói cước(VNĐ)Ưu đãi của gói cước
MP5050.000Free các cuộc gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
MP7070.000Free các cuộc gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
MP9090.000Free các cuộc gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
MP120120.000Free các cuộc gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.

Gói cước miễn phí gọi nội mạng Viettel 08/2020

Danh sách các gói khuyến mãi của viettel vừa cập nhật vào tháng 08/2020. Áp dụng cho số thuê bao trả trước theo danh sách khuyến mãi của tổng đài Viettel

Tên gói cướcGiá gói cước(VNĐ)Ưu đãi của gói cước
MP30X30.000Free gọi nội mạng Viettel dưới 10 phút. Thời gian gọi điện tối đa là 500 phút, trong vòng 30 ngày.
MP50X50.000Free gọi nội mạng Viettel dưới 10 phút. Thời gian gọi điện tối đa là 500 phút, trong vòng 30 ngày.
MP70X70.000Free gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút. Thời gian gọi điện tối đa là 1000 phút, trong vòng 30 ngày.
MP90X90.000Free gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút. Thời gian gọi điện tối đa là 1000 phút, trong vòng 30 ngày.
MP120X120.000Free gọi nội mạng Viettel dưới 20 phút. Thời gian gọi điện tối đa là 1000 phút, trong vòng 30 ngày.

Gói cước gọi nội mạng Viettel theo một tháng

Danh sách các gói khuyến mãi của viettel với ưu đãi gọi điện và SMS nội mạng. 

Tên gói cướcGiá gói cước(VNĐ)Ưu đãi của gói cước
Áp dụng cho mọi số thuê bao đăng ký mạng Viettel
T50K50.000Free 200 phút gọi và 100SMS nội mạng Viettel. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
T70K70.000Free 500 phút gọi và 150SMS nội mạng Viettel. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
T80K80.000Free 500 phút gọi và 500SMS nội mạng Viettel. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
Áp dụng với những số thuê bao nhận được tin nhắn của Viettel
KM120V120.000650 phút gọi và 250SMS nội mạng Viettel. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
KM150V150.000800 phút gọi và 300SMS nội mạng Viettel. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
KM250V250.0001500 phút gọi và 400SMS nội mạng Viettel. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
KM300V300.0001800 phút gọi và 450SMS nội mạng Viettel. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.

Gói cước khuyến mãi 4G 

Gói cước 4G mimax

Nếu bạn có nhu cầu đăng ký 4G, thì hãy tham khảo các gói khuyến mãi của viettel dưới đây:

Tên gói cướcGiá gói cước(VNĐ)Ưu đãi của gói cước
MIMAXSV50.0005GB tốc độ cao giới hạn trong vòng 30 ngày.
MIMAX7070.0003GB tốc độ cao giới hạn trong vòng 30 ngày.
MIMAX9090.0005GB tốc độ cao giới hạn trong vòng 30 ngày.
MIMAX125125.0008GB tốc độ cao giới hạn trong vòng 30 ngày.
MIMAX200200.00015GB tốc độ cao giới hạn trong vòng 30 ngày.
MIMAX300300.00030GB tốc độ cao giới hạn trong vòng 30 ngày.

Lưu ý, sau khi sử dụng hết tốc độ cao 4G sẽ tự động chuyển sang tốc độ thường. Ngoại trừ gói cước MIMAX300.

Gói cước 4G tốc độ cao

Đối với các gói cược này, sau khi sử dụng hết tốc độ cao nó sẽ tự động ngắt truy cập mạng. Ngoại trừ gói cước XL90U sẽ chuyển sang tốc độ thường.

Tên gói cướcGiá gói cước(VNĐ)Ưu đãi của gói cước
TOMD3030.0001GB tốc độ cao không bị giới hạn thời gian.
XL5050.0005GB tốc độ cao giới hạn trong vòng 30 ngày.
XL9090.0009GB tốc độ cao giới hạn trong vòng 30 ngày.
XL90U90.0009GB tốc độ cao giới hạn trong vòng 30 ngày.

Gói cước ưu đãi dành cho lứa tuổi từ 14 đến 22

Các gói khuyến mãi của viettel này là sự “ưu ái” cho khách hàng độ tuổi từ 14 đến 22.

Tên gói cướcGiá gói cước(VNĐ)Ưu đãi của gói cước
V30X30.000Free 10 phút gọi nội mạng Viettel đầu tiên/cuộc. 500MB data/ngày. Thời gian sử dụng trong vòng 7 ngày.
V70X70.000Free 10 phút gọi nội mạng Viettel đầu tiên/cuộc. 500MB data/ngày. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
V90X90.000Free 20 phút gọi nội mạng Viettel đầu tiên/cuộc và 20 phút gọi ngoại mạng. 1GB data/ngày. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
V120X120.000Free 20 phút gọi nội mạng Viettel đầu tiên/cuộc và 50 phút gọi ngoại mạng. 1GB data/ngày. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
V150X150.000Free 20 phút gọi nội mạng Viettel đầu tiên/cuộc và 50 phút gọi ngoại mạng. 1.5GB data/ngày. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.
V200X200.000Free 20 phút gọi nội mạng Viettel đầu tiên/cuộc và 200 phút gọi ngoại mạng. 2GB data/ngày. Thời gian sử dụng trong vòng 30 ngày.

Bên trên là các gói khuyến mãi mới nhất của Viettel năm 2020. Tuy nhiên, để đăng ký được các gói khuyến mãi bạn cần phải sử dụng sim viettel. Nếu bạn chưa có sim Viettel, hãy liên hệ với :

Kho Sim để có thể mua Sim Giá Rẻ:

Địa chỉ: Bùi Đình Túy, Phường 24, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh

SĐT: 0911.000.888

Email: hotro.khosim@gmail.com

Cách Xóa Trang Trong PDF Bằng Foxit Reader – Bằng Online Đơn Giản

Cách xóa trang trong PDF đơn giản bằng phần mền Foxit Reader có sẳn trên máy tính. Ngoài ra bạn có thể xóa trang bằng các phần mền SmallPDF, PDFcandy mà BARDI EDITORE giới thiệu dưới đây. File PDF không cho phép chỉnh sửa hoặc xóa trang như các ứng dụng chương trình khác. Bạn đang có nhu cầu và cần tìm cách xóa trang PDF?

Cách xóa trang trong PDF bằng ứng dụng phần mềm Foxit Reader

Foxit Reader là một trong những phần mềm giúp đọc và tạo các file PDF tốt nhất hiện nay. Phần mềm có dung lượng nhỏ gọn, không đòi hỏi cấu hình máy mạnh, và giao diện thân thiện. Foxit Reader cho phép mở nhiều tab giúp bạn có thể xem và điều chỉnh nhiều tài liệu cùng lúc.

Ngoài ra, một trong những tính năng nổi bật của Foxit Reader chính là chỉnh sửa và cắt file PDF. Nếu một ngày bạn cần phải sửa thông tin hay cắt bỏ một số trang không cần thiết. Lúc này, Foxit Reader sẽ đơn giản hóa việc này chỉ với vài thao tác nhanh chóng bên dưới.

cach xoa trang trong PDF
Cắt file PDF bằng Foxit Reader

Các bước chi tiết để xóa trang PDF nhờ Foxit Reader

Bước 1: Nếu máy tính bạn chưa cài đặt phần mềm Foxit Reader, bạn tải nhanh TẠI Đ Y. Còn nếu máy tính bạn đã có phần mềm, bạn chỉ cần nhấn đúp vào biểu tượng để mở lên.

Bước 2: Bạn mở file PDF mà bạn muốn xóa trang bằng cách ấn vào File trên thanh công cụ. Sau đó bạn chọn Open và tìm kiếm file muốn xóa. Ngoài ra, bạn cũng có thể bấm tổ hợp bàn phím Ctrl + O để mở file.

Bước 3: Bạn click chuột vào file muốn cắt và ấn Open.

Bước 4: Bạn cần xác định bạn muốn xóa trang nào trong tổng số những trang trong file PDF.

Bước 5: Tiếp theo, bạn ấn chọn File rồi chọn Print. Hoặc bạn cũng có thể bấm tổ hợp bàn phím Ctrl + P.

Bước 6: Tại hộp làm việc của Print, bạn điều chỉnh một số thông số kỹ thuật như sau:

  • Name: Tên máy in. Ở đây bạn chọn Foxit Reader PDF Printer.
  • Print Range: Chọn Current View nếu như bạn chỉ muốn xóa trang hoặc nối file PDF mà bạn đang xem. Trong trường hợp bạn muốn cắt file PDF, bạn nhập các số trang còn lại vào phần Pages (không bao gồm số trang muốn xóa).

Ví dụ: File PDF có 10 trang và tôi muốn xóa trang số 9. Vậy tôi sẽ điền tại khung Pages như sau: 1-8, 10.

Bước 7: Bạn chọn OK.

Bước 8: Sau đó bạn lựa chọn thư mục mà bạn muốn sao lưu file PDF vừa xóa trang. Bạn nên chỉnh sửa lại tên file để dễ phân biệt với file trước đó. Sau đó bạn bấm Save.

Bước 9: Bạn chờ quá trình xóa trang diễn ra trong vài phút. Sau khi xóa trang xong, bạn mở file lên và kiểm tra đã đáp ứng được yêu cầu chưa nhé!

xóa trang PDF nhờ Foxit Reader

Tóm lược quy trình xóa trang bằng Foxit Reader

Cách xóa 1 trang PDF trong Foxit Reader được thực hiện theo quy trình sau:

Mở ứng dụng Foxit Reader trên máy tính của bạn (hoặc tải nếu chưa có) -> File -> Open -> Chọn file mà bạn cần xóa trang -> Tiếp tục click chọn Open -> Tìm kiếm trang mà bạn định xóa.

Mở Print -> Ở phần Name, bạn nhập Foxit Reader PDF Printer -> Điền trang bạn muốn giữ lại tại Pages -> Bấm OK -> Chọn thư mục mà bạn muốn sao lưu file -> Đặt tên mới cho file -> Save.

Cách xóa trang sử dụng ứng dụng trực tuyến

Bên cạnh việc sử dụng phần mềm Foxit Reader trong máy tính. Hiện nay có rất nhiều công cụ trực tuyến hỗ trợ việc xóa trang trong PDF nhanh chóng. Dưới đây là hai công cụ phổ biến trong các cách xóa trang trong PDF được nhiều người lựa chọn.

Công cụ SmallPDF

Bước 1: Trước tiên bạn cần phải truy cập vào website công cụ SmallPDF.com

Bước 2: Bạn bấm vào phần chọn tệp, sau đó lựa tìm tệp muốn xóa trong máy tính. Hoặc bạn có thể kéo thả file muốn xóa vào khung “hoặc thả file PDF tại đây”.

Bước 3: Bạn chờ chạy chương trình, sau đó một loạt các trang trong PDF sẽ hiện ra. Lúc này, bạn ấn vào biểu tượng thùng rác tại trang mà bạn muốn xóa.

Bước 4: Sau đó, bạn tiếp tục ấn “Áp dụng các thay đổi”.

Bước 5: Bạn lựa chọn “Tải xuống file” và lựa chọn thư mục mà bạn muốn sao lưu file mới này.

Bước 6: Tập tin tải xuống thành công. Bạn mở file ra một lần nữa để kiểm tra xem đã đạt yêu cầu hay chưa.

Công cụ SmallPDF

Công cụ PDFcandy

Bước 1: Bạn truy cập vào website công cụ PDFcandy.

Bước 2: Bạn lựa chọn “Nhấn vào thêm tập tin” hoặc kéo thả tập tin muốn xóa trang.

Bước 3: Bạn tìm kiếm tập tin PDF mà bạn muốn xóa trang, sau đó bạn ấn Open.

Bước 4: Tất cả các trang trong file PDF sẽ hiện ra, bạn nhập số trang tương ứng mà bạn muốn xóa vào khung bên dưới, sau đó bạn lựa chọn “Xóa trang”.

Bước 5: Bạn chờ trong giây lát để công cụ xóa trang. Khi nhận được thông báo “Đã xong”, bạn ấn vào “Tải tập tin”. Bạn lựa chọn thư mục mà mình muốn sao lưu file PDF vừa xóa, sửa tên và ấn Save.

Công cụ PDFcandy

Bước 6: Bạn kiểm tra file PDF vừa tải xuống đã đạt yêu cầu bằng cách mở file lên xem.

Việc cần chỉnh sửa, xóa hoặc cắt trang trong file PDF là điều mà dân văn phòng thường gặp. Lúc này, bạn có thể tải phần mềm Foxit Reader để sử dụng. Bởi ngoài khả năng xóa trang, phần mềm còn có nhiều tính năng hỗ trợ công việc của bạn. Hoặc bạn cũng có thể sử dụng các công cụ trực tuyến để xóa trang một cách nhanh chóng. Với cách xóa trang trong PDF được BARDI EDITORE hướng dẫn ở trên, hi vọng rằng sẽ giúp năng suất làm việc của bạn trở nên hiệu quả hơn.

Active Office 2016 Vĩnh Viễn 2020 Tự Động Gia Hạn Mỗi Năm

Active Office 2016 vĩnh viễn không cần xóa bộ Office 2016 hiện tại. Kích hoạt Office 2016, Microsoft Office 2016 bản quyền vĩnh viễn. Key Office 2016 Free . Là những câu hỏi đang được cộng đồng các bạn đang sử dụng bộ Office 2016 quan tâm. Dưới ấy BARDI EDITORE gửi đến bạn cách Active Office 2016 vĩnh viễn cho bạn đang sử dụng và bắt đầu sử dụng Office 2016.

Tổng quan về bộ phần mềm Office 2016

Bộ phần mềm Office 2016 có gì?

Office 2016 là phiên bản mới nhất của bộ phần mềm Microsoft Office. Phiên bản này được nâng cấp và cải tiến dựa trên những điểm hạn chế từ những bộ phần mềm trước đó. Đây là bộ phần mềm được nhiều học sinh sinh viên và nhân viên văn phòng ưu tiên sử dụng trong suốt nhiều năm liền.

Mỗi chương trình ứng dụng của bộ phần mềm đều góp phần giúp tăng năng suất làm việc của bạn.

Trong đó, Microsoft Excel 2016 giúp đỡ quá trình tính toán, lập bảng biểu nhanh chóng và chính xác, tiết kiệm tối đa thời gian làm việc cho bạn. Microsoft Word 2016 với khung soạn thảo tích hợp thêm nhiều tính năng, giúp bạn có thể trình bày văn bản một cách chuyên nghiệp hơn. Microsoft PowerPoint 2016 xuất hiện thêm nhiều hiệu ứng mới, nhờ vậy slide trình chiếu của bạn trông đẹp mắt và gây ấn tượng hơn trong mắt người nhìn.

Bộ phần mềm Microsoft Office 2016 bao gồm:

  • Microsoft Word 2016
  • Microsoft Excel 2016
  • Microsoft PowerPoint 2016
  • Microsoft Outlook 2016 with Business Contact Manager
  • Microsoft OneNote 2016
  • Microsoft Access 2016
  • Microsoft SharePoint Workspace 2016
  • Microsoft InfoPath 2016
  • Microsoft Publisher 2016
  • Microsoft Office Web Apps
  • Microsoft Lync 2016
  • Skype for business.
Active Office 2016 vinh vien

Những tính năng nổi bật của bộ phần mềm Office 2016

Một số tính năng nổi bật có trong phiên bản Office 2016 mà bạn sẽ nhận được sau khi Active Office 2016 vĩnh viễn.

  • Cải thiện tính năng chia sẻ dữ liệu: Với phiên bản mới nhất này, Microsoft Office tập trung vào việc đẩy mạnh chia sẻ tập tin từ ứng dụng này sang ứng dụng khác như: Gmall, OneDrive,…
  • Giao diện người dùng được dựa trên Ribbon giúp bạn có thể làm việc nhanh chóng hơn nhờ chức năng Tell Me.
  • Chức năng tìm kiếm thông minh giúp bạn có thể tìm kiếm thông tin ngay tại phần mềm mà không cần phải copy và tìm trên công cụ tìm kiếm khác.
  • Bạn có thể chia sẻ dữ liệu nhanh chóng hơn nhờ phiên bản MS Office 2016 này. Nhờ chút Share ở trên thanh công cụ, bạn có thể dễ dàng chia sẻ văn bản, bảng tính, slide lên bất kỳ đâu.

Hỗ trợ việc quản lý các cơ sở dữ liệu trong bộ phần mềm.

Hướng dẫn kích hoạt phần mềm Active Office 2016 vĩnh viễn

Bộ phần mềm Microsoft Office là phần mềm cần kích hoạt bản quyền để có thể sử dụng. Tuy nhiên không phải ai cũng đủ khả năng để bỏ ra chi phí gia hạn bản quyền mỗi năm. Bên dưới là cách Active Office 2016 vĩnh viễn với thao tác đơn giản nhanh chóng, giúp bạn sử dụng bộ phần mềm này miễn phí trọn đời.

Tải Ngay Tại Đây Cho Người Mới Sử Dụng : OFFICE 2016

Kích hoạt trực tiếp bằng key

Trước khi tiến hành kích hoạt Active Office 2016 vĩnh viễn bằng key, bạn cần tải bộ phần mềm về máy. Sau đó, bạn lần lượt thực hiện các bước như bên dưới:

Bước 1: Bạn mở một phần mềm bất kỳ nào đó trong bộ phần mềm Microsoft Office 2016. Trong giao diện phần mềm, bạn ấn chọn File, sau đó chọn Account.

Bước 2: Vì phiên bản hiện tại mà bạn đang dùng là bản Trial (bản dùng thử), nên bạn cần ấn vào phần Convert to Full trước khi tiếp tục các bước sau.

Bước 3: Một hộp thoại mới sẽ mở ra. Sau đó bạn tiếp tục ấn chọn Enter key để nhập Key mới kích hoạt Active Office 2016 vĩnh viễn.

Trong trường hợp bạn mua bản quyền sử dụng bộ phần mềm Office 2016, bạn ấn vào BUY. Và chọn Sign In nếu như bạn dùng key kỹ thuật có liên kết với tài khoản Microsoft.

Bước 4: Sau khi nhập Key kích hoạt, bạn ấn vào Install để bắt đầu quá trình cài đặt phần mềm.

Bước 5: Quá trình cài đặt sẽ diễn ra trong khoảng vài phút. Sau khi cài đặt xong, bạn vào mục Product Information để kiểm tra tình trạng hiện tại của phần mềm. Nếu đã thấy thông báo Product Activated tức là bạn đã Active Office 2016 vĩnh viễn thành công.

 Kích hoạt trực tiếp bằng key bộ office 2016

Các key bản quyền có thể sử dụng để kích hoạt phần mềm

Hiện nay, thay vì phải mua bản quyền hoặc dùng đến phương pháp crack để sử dụng bộ phần mềm Microsoft Office 2016, rất nhiều người ưu tiên lựa chọn cách sử dụng key bản quyền.

Với key bản quyền, thao tác cài đặt đơn giản và nhanh chóng hơn nhiều so với khi bạn crack Microsoft Office. Đồng thời, bạn cũng không cần phải bỏ bất kỳ chi phí nào để sử dụng như khi mua và gia hạn bản quyền phần mềm định kỳ.

Dưới đây là một số key bản quyền mà bạn có thể sử dụng để Active Office 2016 vĩnh viễn:
FCMXC-RDWMP-RFGVD-8TGPD-VQQ2X
NKGG6-WBPCC-HXWMY-6DQGJ-CPQVG
J7MQP-HNJ4Y-J7YM-PFYGF-BY6C6
YG9NW-K39V-2T3HJ-93F3Q-G83KT
FBFPP-2XG5Y-FG9VH-DVQ2Z-QJRCH
2MHJR-V4MR2-V4Z2Y-72MQ7-KC6XK
GNH9Y-D2J4T-FJHGG-QRVH7-QPFDW
869NQ-FJ69K-466HW-QYCP2-DDBV6
R69KK-NTPKF-7M3Q4-QYBHW-6MT9B
JNRGM-WHDWX-FJJG3-K47QV-DRTFM

Active Office 2016 vĩnh viễn không còn là điều quá khó khắn sau khi ban tham khảo bài viết trên. Hi vọng với chia sẻ của BARDI EDITORE có thể giúp sử dụng bộ phần mềm tin học văn phòng miễn phí trọn đời mà không cần phải bỏ ra thêm bất kỳ một chi phí nào khác.

04 Tips Kiểm Tra Card Màn Hình Laptop cực đỉnh

Kiểm tra card màn hình laptop sẽ giúp bạn biết được máy tính đang sử dụng loại card nào. Để bạn có thể tìm hiểu mua các sản phẩm máy tính cũ hay thay đổi card màn hình. Theo dõi bài viết của Bardi Editore để có thể tham khảo những phương pháp kiểm tra card màn hình laptop cực đơn giản. Trên hệ điều hành win 7, win 8, Win 10, hệ điều hành MacOS.

Card màn hình là thiết bị gì?

Card màn hình là một bộ phận không thể thiếu của máy tính. Nó chịu trách nhiệm về việc xử lý tất cả những thông tin liên quan đến hình ảnh như màu sắc, độ phân giải, độ tương phản. Tóm lại, card màn hình có vai trò rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động xem video, hình ảnh, chơi game, học tập,… của bạn trên laptop.

Cấu tạo của card màn hình laptop

Card màn hình hay còn gọi là card đồ họa bao gồm hai bộ phận chính là:

Bộ xử lý đồ họa – GPU đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sức mạnh của card màn hình. GPU thực hiện nhiệm vụ tăng tốc, xử lý đồ họa cho bộ vi xử lý trung tâm. Nhờ có GPU đã giảm đáng kể khối lượng công việc cho CPU. CPU sẽ kéo hệ thống chạy theo hoạt động của GPU và dành các xung của mình cho nhiệm vụ khác.

Bộ nhớ đồ họa – Video Memory là dung lượng bộ nhớ tạm thời của card màn hình. Nó có vai tròn giống như ram trên máy tính.Bộ nhớ càng nhiều thì sẽ còn càng nhiều không gian để lưu trữ các phần mềm.

kiem tra card man hinh laptop

Các loại card màn hình

Card rời là loại card chứa chip đồ họa riêng biệt trên một bo mạch. Nhờ có một bộ phận riêng biệt để hoạt động mà hình ảnh đồ họa sẽ tốt hơn card onboard. Card màn hình rời giao tiếp với mainboard thông qua phương thức:

  • Hàn chết card đồ họa vào bản mạnh của laptop.
  • Gắn qua cổng giao tiếp ( sử dụng nhiều với những laptop gaming và workstation)

Lưu ý, card rời trên máy tính bàn thì có thể tháo gỡ. Nhưng đối với laptop card rời đã được hàn vào bo mạch chủ nên không thể nào tháo rời.

Card onboard được gắn trên bo mạch chủ của máy tính. Sử dụng sức mạnh của cpu và ram để thực hiện việc xử lý hình ảnh. Do vậy, chất lượng hình ảnh được xử lý bằng card onboard sẽ không bằng card rời cùng một cấp độ. Tuy nhiên, sử dụng card onboard sẽ giúp bạn tiết kiệm được nhiều chi phí cho chiếc máy tính của mình.

Cách kiểm tra card màn hình trên hệ điều hành windows

Kiểm tra card màn hình bằng hộp thoại Run

Bước 1: Mở hộp thoại tìm kiếm Run bằng tổ hợp phím Windows + R.
Bước 2: Nhập từ khóa dxdiag vào ô Open rồi nhấn Enter.
Bước 3: Hộp thoại DirectX Diagnostic Tool xuất hiện, bạn chọn Yes.
Bước 4: Cửa sổ DirectX Diagnostic Tool hiện lên, bạn chọn thẻ Display. Kiểm tra thông số kỹ thuật của card màn hình tại mục Device.

  • Laptop sử dụng card rời, thì tại dòng Name sẽ hiển thị ATI, AMD, NVIDIA
  • Laptop sử dụng card onboard, thì tại dòng Name sẽ hiển thị Intel(R) HD Graphics…
kiểm tra card màn hình bằng lênh run

Kiểm tra bằng trình quản lý thiết bị Device Manager

Để kiểm tra card màn hình laptop bạn có thể truy cập trình quản lý thiết bị Device Manager bằng cách:

Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Windows và phím X, rồi chọn Device Manager.
Bước 2: Cửa sổ Device Manager xuất hiện. Nháy đúp chuột tại Display adapters
Bước 3: Card màn hình mà máy tính bạn đang sử dụng sẽ hiện bên dưới dòng Display adapters. Nháy phải chuột vào card màn hình bạn muốn kiểm tra rồi chọn Properties.

Cửa sổ thông số về card màn hình của bạn sẽ hiện lên, bạn dễ dàng kiểm tra loại card mình đang sử dụng.

Kiểm tra bằng trình quản lý thiết bị Device Manager

Kiểm tra bằng phần mềm CPU-Z

Bước 1: Tải phần mềm CPU-Z về máy. Sau đó tiến hành giải nén và cài đặt phần mềm. Rồi khởi động phần mềm.

Bước 2: Cửa sổ CPU-Z xuất hiện, bạn nhấn chọn thẻ Graphics

Bước 3: Kiểm tra card màn hình laptop của bạn ở mục GPU:

Laptop sử dụng card rời, thì tại dòng Name sẽ hiển thị ATI, AMD, NVIDIA
Laptop sử dụng card onboard, thì tại dòng Name sẽ hiển thị Intel(R) HD Graphics…

Cách kiểm tra card màn hình trên hệ điều hành MacOS.

Bước 1: Nháy chuột vào biểu tượng Apple ở góc trên phía bên trái màn hình. Rồi chọn dòng About This Mac
Bước 2: Chọn thẻ Displays để kiểm tra card màn hình laptop của bạn.
Bước 3: Cửa sổ iMac xuất hiện, bạn có thể kiểm tra các thông số kỹ thuật tại mục Hardware Overview.

Bên trên là những cách kiểm tra card màn hình laptop đơn giản và hiệu quả mà Bardi Editore muốn giới thiệu với bạn. Hy vọng, bạn sẽ thực hiện thành công các phương pháp trên. Hãy thường xuyên kiểm tra card màn hình laptop để đảm bảo laptop của bạn luôn hoạt động tốt nhất.

Cách Kết Nối Tai Nghe Với Máy Tính Win 7 Đơn Giản

Cách kết nối tai nghe với máy tính Win 7 hết sức nhanh chóng giúp phục vụ một số nhu cầu của bạn như: chơi game, trò chuyện trực tiếp, nghe nhạc,… Với tai nghe, bạn có thể trải nghiệm không gian riêng tư mà không lo bị lẫn bất kỳ tạp âm nào khác từ bên ngoài. Nếu bạn vừa sắm một chiếc máy tính và chưa biết cách kết nối tai nghe với máy tính Win 7, bài viết lần này của Bardi Editore sẽ hướng dẫn bạn chi tiết điều này!

Hiện nay có hai loại tai nghe được sử dụng phổ biến nhất trên thị trường: tai nghe có dây và tai nghe bluetooth. Tùy theo từng mục đích sử dụng và nhu cầu cá nhân mà bạn có thể sắm loại tai nghe phù hợp.

2 cách hướng dẫn kết nối tai nghe với máy tính Win 7.

Kết nối tai nghe có dây với máy tính

Đầu tiên, bạn cần phải kiểm tra xem tai nghe của bạn có tương thích với đầu cắm của máy tính hay không. Thông thường, mọi đầu cắm tai nghe máy tính đều có kích thước 3.5mm. Việc sử dụng tai nghe phù hợp sẽ giúp việc kết nối dễ dàng hơn, không xảy ra tình trạng chập mạch hoặc ảnh hưởng đến đầu cắm máy tính.

Tuy nhiên, muốn kết nối tai nghe có dây với máy tính không chỉ đơn giản. Là hoàn thành thao tác cắm đầu tai nghe vào đầu cắm máy tính là xong. Bạn cần phải cài đặt cấu hình âm thanh tương thích để có thể sử dụng tai nghe trong việc trò chuyện, nghe nhạc,…

Các cách để cài đặt cấu hình âm thanh khi kết nối tai nghe có dây với máy tính:

  • Bước 1: Đối với Win 7, bạn tìm kiếm Control Panel bằng cách tìm kiếm ở khung Search.
  • Bước 2: Sau đó giao diện làm việc của Control Panel hiện lên, bạn nhấn chuột trái vào mục Hardware and Sound bên trái màn hình và lựa chọn Sound.
  • Bước 3: Một cửa sổ nhỏ của Sound sẽ hiện ra, bạn nhấn chọn High-Definition Audio Device. Bạn tiếp tục nhấn chuột phải tại mục Speakers và chọn Test. Bạn quay trở lại khung cuối cùng và chọn OK.
  • Bước 4: Nếu muốn điều chỉnh âm thanh cao thấp cho tai nghe, bạn ấn chuột phải vào biểu tượng loa ở góc cuối bên phải, sau đó lựa chọn Open Volume Mixer.
  • Bước 5: Ở khung làm việc của Open Volume Mixer có 3 biểu tượng, bạn nhấn chuột phải ở biểu tượng loa. Cuối cùng và tùy chỉnh lên xuống để điều chỉnh âm thanh phù hợp.

Vậy là bạn đã hoàn thành xong các bước kết nối tai nghe có dây với máy tính Win 7

cach ket noi tai nghe voi may tinh win 7

Kết nối tai nghe bluetooth với máy tính

Hiện nay, ngày càng nhiều người sử dụng thiết bị bluetooth để kết nối một số phương tiện điện tử như tai nghe, nhằm tạo sự thuận tiện, gọn gàng hơn trong quá trình sử dụng.

Nếu như với tai nghe có dây, bạn chỉ cần cắm đầu tai nghe vào đầu cắm máy tính, thì với tai nghe bluetooth, bạn cần tích hợp đường truyền bluetooth của hai thiết bị với nhau để có thể sử dụng bình thường.

Các bước để kết nối tai nghe bluetooth với máy tính

  • Bước 1: Kiểm tra phần trăm pin của tai nghe bluetooth trước khi thực hiện việc kết nối, nhằm tránh trường hợp tai nghe hết pin trong quá trình sử dụng.
  • Bước 2: Nếu tai nghe còn đầy pin, bạn ấn vào nút nguồn để khởi động tai nghe.
  • Bước 3: Bạn di chuyển chuột rồi ấn vào biểu tượng window ở góc trái bên dưới màn hình, hoặc ấn vào biểu tượng window trên bàn phím để mở khung làm việc của window.
  • Bước 4: Bạn click chuột trái vào biểu tượng răng cưa để mở giao diện làm việc của Settings.
  • Bước 5: Một cửa sổ làm việc Settings mở ra, bạn lựa chọn biểu tượng Devices (tùy chọn hình thiết bị ngoại vi).
  • Bước 6: Lúc này, bạn sẽ được đưa đến giao diện của Devices. Tại đây, bạn lựa chọn mục Bluetooth & other devices nằm ở hàng trên cùng bên trái của giao diện.
  • Bước 7: Nếu chế độ bluetooth của máy tính chưa được bật, bạn ấn vào biểu tượng để chuyển sang chế độ on. Khi nào kết thúc sử dụng, bạn ấn vào biểu tượng một lần nữa để chuyển sang chế độ off.
  • Bước 8: Để kết nối bluetooth của máy tính với tai nghe, bạn ấn vào phần “Add Bluetooth or other device” nằm ở phần trên cùng của giao diện (phía dưới tiêu đề mục).
  • Bước 9: Bạn nhấn vào biểu tượng bluetooth ở khung cửa sổ làm việc nhỏ vừa được bật mở ra, sau đó ấn nút ghép nối có trên tai nghe, kế tiếp bạn lựa chọn tên bluetooth của tai nghe vừa hiện ra.
  • Bước 10: Bạn ấn vào nút Pair ở phía bên dưới tai nghe và mục Pair trên máy tính để tiến hành kết nối hai thiết bị.

Cách để cài đặt cấu hình âm thanh khi kết nối tai nghe bluetooth với máy tính

Sau khi kết nối bluetooth, bạn cần phải cài đặt cấu hình âm thanh để có thể sử dụng.

  • Bước 1: Ấn vào biểu tượng kính lúp bên góc trái màn hình (kế bên biểu tượng Windows), tìm kiếm từ khóa Sound, và ấn vào biểu tượng Sound.
  • Bước 2: Cửa sổ giao diện của màn hình Sound sẽ hiện ra, bạn ấn vào biểu tượng chiếc tai nghe HD Audio 2nd output rồi click vào Set Default.
  • Bước 3: Tiếp tục ấn vào mục Recording trên thanh công cụ, ấn vào biểu tượng tai nghe Headset Microphone, tiếp tục lựa chọn Set Default.

Bước 4: Cuối cùng lựa chọn Apply rồi ấn Ok để hoàn tất công việc cài đặt cấu hình âm thanh cho tai nghe.

Một số trường hợp không nhận tai nghe và cách khắc phục

Đôi khi, tai nghe sẽ gặp một số trường hợp như không phát ra âm thanh. Bên cạnh việc tai nghe sử dụng đã lâu ảnh hưởng đến chất lượng đường truyền thì còn có một số nguyên nhân khách quan khác.

Dưới đây là một số trường hợp không nhận tai nghe và cách khắc phục.

Vệ sinh sạch sẽ đầu cắm tai nghe

Đầu cắm tai nghe sử dụng lâu ngày sẽ thường gặp tình trạng bụi bẩn bám vào bên trong đầu cắm, gây nghẹt âm thanh. Hoặc bạn sẽ cảm thấy đầu dây bị lỏng mỗi khi cắm vào đầu cắm máy tính. Lúc này bạn cần phải vệ sinh sạch sẽ bên trong khu vực đầu cắm tai nghe để giúp âm thanh hoạt động bình thường.

Kết nối lại driver âm thanh

Một số nguyên nhân khác có thể do việc kết nối driver âm thanh bị gián đoạn. Lúc này bạn cần phải thao tác hủy cài đặt driver cũ và cập nhật lại driver âm thanh mới nhất.

Tai nghe là một vật dụng không thể thiếu khi sử dụng máy tính. Nếu bạn đang sử dụng Win 7 và gặp rắc rối với việc thiết lập âm thanh kết nối giữa máy tính và tai nghe. Thông qua hướng dẫn cách kết nối tai nghe với máy tính Win 7 được web chia sẻ ở trên. Bạn đã có thể tự cài đặt cấu hình âm thanh ngay tại nhà.

Nếu trong quá trình Cách kết nối tai nghe với máy tính Win 7 có gặp bất kỳ rắc rối nào, bạn có thể bình luận ở bên dưới để chúng tôi có thể tư vấn hướng giải quyết ngay lập tức.

Hàm Mid Trong Excel Là Gì? Ví Dụ Sử Dụng Hàm Mid

hàm MID trong Excel là gì ? Hiện nay, hàm MID là một trong những hàm vô cùng cần thiết trong việc tạo lập bảng biểu. Nếu bạn không hiểu chức năng của hàm MID trong Excel là gì, bạn sẽ không thể tận dụng tối đa lợi ích mà hàm này mang đến. Vậy nên bài viết lần này của Bardi Editore sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm hàm MID trong Excel là gì?

Đặc điểm của hàm MID trong Excel là gì

Hàm MID là một trong những hàm chuyên dùng cho việc xử lý văn bản, bảng tính trong phần mềm Excel. Đây là một trong hàm cần thiết nhất thường được sử dụng trong tin học văn phòng.

Ở mức cơ bản, hàm MID cho phép người sử dụng có thể trích xuất chữ số, dữ liệu có trong một dãy văn bản cho trước. Trong khi đó, ở mức nâng cao, hàm MID xuất hiện trong các công thức có điều kiện, dùng để lọc những dữ liệu để hợp thức hóa các tiêu chuẩn theo câu lệnh, từ đó giúp đưa ra đáp án cuối cùng nhanh và chính xác nhất.

Hàm MID thường được các bộ phần hành chính nhân sự và kế toán sử dụng để làm báo cáo cuối tháng, lập bảng biểu, hạch toán, tính lương cho nhân viên.

ham mid trong excel la gi

Cú pháp của hàm MID

Hàm MID được sử dụng để trích xuất dữ liệu từ văn bản gốc. Hàm MID có công thức đơn giản, không gây khó khăn cho người sử dụng.

Cú pháp: =MID(“text”, start_num, num_chars)

Trong đó, chi tiết từng phần của hàm MID như sau:
Text: Chuỗi văn bản gốc được chọn.
Start_num: Điền vị trí dữ liệu đầu tiên mà bạn dự định muốn trích xuất.
Num_chars: Điền số ký tự bạn muốn trích xuất.

Ví dụ: trong trường hợp bạn muốn trích tên “TUẤN” trong một dãy văn bản cho trước “NHÂN VIÊN TUẤN NGHỈ PHÉP”, bạn sẽ sử dụng hàm MID để thao tác này diễn ra nhanh hơn.
Cú pháp sử dụng: =MID(“NHÂN VIÊN TUẤN NGHỈ PHÉP”, 10, 4)
Bạn lưu ý phải đếm luôn khoảng trắng giữa các chữ cái trong trường hợp này.

Cú pháp của hàm MID

Những điều cần biết về hàm MID

Để việc sử dụng hàm MID đơn giản và nhanh chóng hơn, bạn cần hiểu rõ về hàm này trước khi sử dụng. Bên dưới là những điều cần biết về hàm MID mà bạn nên lưu ý:

Khi sử dụng hàm MID, bạn cần phải lưu ý hàm MID sẽ luôn trả về một chuỗi văn bản dù cho chuỗi văn bản đó có chứa các dãy số. Khi Excel đã nhận định đó là một chuỗi văn bản, bạn sẽ không thể sử dụng kết quả vừa trích xuất để tính toán. Trong trường hợp này, bạn cần phải kết hợp hàm VALUE với hàm MID để chuyển đổi chuỗi văn bản sang dãy số.

Trong trường hợp phần start_num mà bạn điền lại dài hơn tổng chiều dài của chuỗi văn bản gốc, cú pháp của hàm MID sẽ trả về kết quả là một chuỗi rỗng (“”).

Trong trường hợp phần start_num mà bạn điều nhỏ hơn 1, cú pháp của hàm MID khi trả về sẽ gặp lỗi #VALUE.

Trong trường hợp phần num_chars mà bạn điền nhỏ hơn 0 (số âm), cú pháp của hàm MID khi trả kết quả cũng sẽ gặp lỗi #VALUE. Ngoài ra, nếu phần num_chars điền bằng 0 thì kết quả trả về sẽ là một chuỗi rỗng (ô trống)

Trong trường hợp tổng của hai phần start_num và num_chars vượt quá tổng chiều dài cho trước của văn bản gốc, công thức hàm MID sẽ trả kết quả về là một chuỗi các ký tự được bắt đầu từ phần start_num cho đến ký tự cuối cùng nằm trong cùng chuỗi văn bản gốc đó.

Những trường hợp thường sử dụng hàm MID trong Excel

Thông thường, rất ít trường hợp sử dụng duy nhất hàm MID, mà thường sẽ lồng ghép cùng với một số hàm khác trong EXCEL để thực hiện thao tác trích xuất dữ liệu nhằm phục vụ việc lập bảng biểu hoặc tính toán dữ liệu.

Dưới đây là một số trường hợp mà hàm MID thường được sử dụng.

Trích xuất tên

Thông thường khi muốn trích xuất tên của một người trong một chuỗi văn bản, bạn sẽ thường sử dụng hàm RIGHT, nhưng bạn cũng có thể thực hiện thao tác này khi sử dụng hàm MID.

Trong trường hợp bạn cần trích xuất tên tại ô B3, công thức hàm MID lúc này sẽ như sau:
=TRIM(MID(B3,SEARCH(“”,B3),LEN(B3)))

Trích xuất họ

Tương tự như việc trích xuất tên, việc trích xuất họ trong một chuỗi văn bản cũng có thể sử dụng hàm MID thay vì hàm LEFT thông thường.

Trong trường hợp bạn muốn trích xuất họ tại ô B4, công thức hàm MID sẽ như sau:
=MID(B4,1,SEARCH(“”,B4),-1)

Trích xuất chuỗi ký tự đang được nằm giữa hai đầu dấu cách

Một số trường hợp chuỗi văn bản chỉ có chứa họ hoặc chứa tên, bạn có thể dễ dàng trích xuất dữ liệu từ hai công thức trên. Nhưng đối với các trường hợp chuỗi văn bản có chứa cả tên đệm, lúc này công thức của hàm MID sẽ như sau:
=MID(C3, SEARCH(“ ”,C3)+1, SEARCH (“ ”, C3, SEARCH (“ ”,C3)+1) – SEARCH (“ ”,C3)-1)

Cách để hàm MID trả về một số bất kỳ

Như đã đề cập ở trên, hàm MID sẽ luôn trả về một chuỗi văn bản bất kể việc dữ liệu được trích ra là một dãy số. Khi Excel đã mặc định đó là chuỗi văn bản, bạn sẽ không thể sử dụng dữ liệu vừa trích ra để tham gia vào việc tính toán. Lúc này, nếu muốn kết quả vừa trả về trở thành một dãy số, bạn cần phải sử dụng đến lệnh VALUE.

Công thức hàm MID để trả về một số bất kỳ như sau:

=VALUE(MID(A2,7,3)

Cách để hàm MID trả về một số bất kỳ

Lợi ích của ứng dụng hàm MID trong văn phòng

Cũng tương tự như các hàm khác có trong Excel, hàm MID giúp cho việc lập bảng biểu trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn nhờ khả năng trích xuất dữ liệu từ chuỗi văn bản cho trước. Một số lợi ích của ứng dụng hàm MID trong văn phòng như sau:

Trích xuất tên họ của nhân viên để giúp việc theo dõi tiến độ làm việc, báo cáo, tính lương nhanh chóng hơn.
Lọc dữ liệu nhanh chóng và đơn giản, tiết kiệm nhiều thời gian đối với những bảng biểu có nhiều thông tin.

Việc sử dụng hàm trong các văn bản Excel sẽ giúp chắt lọc, tìm kiếm, tính toán trở nên đơn giản hơn. Với những chia sẻ của web ở phía trên, hi vọng bạn đã có thể hiểu hàm MID trong Excel là gì và những công dụng của hàm MID.

Hàm Round Trong Excel Là Gì? 5 Ví Dụ Sử Dụng

Hàm ROUND trong Excel là gì không chỉ học sinh sinh viên mà cả nhân viên văn phòng cũng quan tâm để việc thao tác tính toán trên Excel dễ dàng hơn. Microsoft Excel là một trong những phần mềm thuộc bộ Microsoft Office giúp cho việc lập bảng biểu trở nên đơn giản và dễ dàng hơn bao giờ hết. Hiểu và biết cách sử dụng các hàm trong Excel sẽ giúp ích cho quá trình học tập và làm việc của bạn. Web sẽ giải đáp những điều xoay quanh hàm ROUND trong Excel là gì!

Những điều cần biết về hàm ROUND trong Excel là gì?

Hàm ROUND là một trong những hàm cơ bản được thiết lập trong phần mềm Microsoft Excel thuộc bộ phần mềm tin học học văn phòng Microsoft Office. Nắm rõ kiến thức và cách sử dụng hàm ROUND sẽ giúp bạn đơn giản hóa việc tính toán và sử dụng bảng tính nhanh chóng hơn.

Mô tả về hàm ROUND

Hàm ROUND được biết là một hàm có khả năng giúp bạn làm tròn một số tới một phạm vi đã được xác định từ trước. Ví dụ, bạn có số 27,89578 và bạn muốn làm tròn đến chữ số thứ hai sau dấu thập phân, lúc này bạn sẽ sử dụng hàm ROUND để bảng tính tự động thực hiện việc tính toán để hoàn thành điều ấy.

Hàm ROUND rất có ích trong việc làm tròn số khi tính toán, đặc biệt với những bảng biểu có yêu cầu phải làm tròn bao nhiêu số sau dấu thập phân. Thay vì bạn phải tự nhẩm tính để thao tác bằng tay, Excel cho ra mắt hàm ROUND để giúp bạn đẩy nhanh tiến độ công việc hơn.

Cú pháp của hàm ROUND

Để thực hiện việc làm tròn số, bạn cần nhập đúng cú pháp của hàm ROUND. Cú pháp của hàm ROUND là một trong những cú pháp đơn giản nhất trong hệ thống các hàm của Microsoft Excel hiện nay.

Cú pháp: =ROUND(number, num_digits)

Trong đó:
Number: Là số hoặc phạm vi ô chứa số mà bạn muốn làm tròn.
Num_digits: Là số thứ bao nhiêu bạn muốn làm tròn sau dấu thập phân.

ham round trong excel la gi

Chú thích những điều liên quan đến hàm ROUND

Tuy hàm ROUND khá dễ dàng trong việc sử dụng, nhưng bạn cũng cần lưu ý một số chú thích bên dưới để việc tính toán nhanh chóng và chính xác hơn.

  • Số sẽ được làm tròn tới vị trí chữ số sau dấu thập phân được chỉ định khi num_digits lớn hơn 0.
  • Số sẽ được giữ nguyên khi num_digits bằng 0.
  • Số sẽ được làm tròn sang bên trái dấu thập phân khi num_digits nhỏ hơn 0.
  • Để có thể luôn luôn làm số tròn lên (ra xa số không), bạn dùng đến hàm ROUNDUP.
  • Để có thể luôn luôn làm số tròn xuống (về phía số không), bạn dùng đến hàm ROUNDDOWN.
  • Để có thể làm tròn một số tới một bội số cụ thể (ví dụ, làm tròn tới 0,6gần nhất), bạn dùng đến hàm MROUND.

Các ví dụ về việc sử dụng hàm ROUND

Một số ví dụ về việc sử dụng hàm ROUND phổ biến hiện nay trong nhà trường và môi trường công sở được học sinh, sinh viên, và nhân viên văn phòng áp dụng.
Ví dụ khi bạn đang làm bảng thống kê và cần làm tròn số đối với một cột tính toán, bạn sử dụng hàm ROUND để Excel tự động hoàn thành việc đó cho bạn.

Ví dụ 1:
Công thức: =ROUND(3.145678,2)
Mô tả: Làm tròn đến chữ số thứ hai sau hàng thập phân.
Kết quả: 3.15

Ví dụ 2:
Công thức: =ROUND(7.6958,1)
Mô tả: Làm tròn đến chữ số thứ nhất sau hàng thập phân.
Kết quả: 7.7

Ví dụ 3:
Công thức: =ROUND(1.26867)
Mô tả: Làm tròn đến chữ số thứ tư sau hàng thập phân.
Kết quả: 1.2687

Ví dụ 4:
Công thức: =ROUND(20.5, -1)
Mô tả: Làm tròn 20,5 đến một vị trí thập phân về bên trái của dấu thập phân
Kết quả: 19

Ví dụ 5:
Công thức: =ROUND(20.5, -1)
Mô tả: Làm tròn 20,5 đến một vị trí thập phân về bên trái của dấu thập phân
Kết quả: 19

Lợi ích của việc thành thạo các hàm tính trong Excel

Thành thạo Microsoft Excel là điều kiện tiên quyết để bạn có thể làm việc trong môi trường công sở. Nhờ có Excel, việc lập bảng biểu, tính toán trở nên đơn giản và nhanh gọn hơn rất nhiều.

Một số lợi ích có thể nhận thấy nếu bạn thành thạo các hàm tính trong Excel như sau:
Thống kê, lập danh sách, làm bảng biểu nhanh chóng hơn.
– Xử lý thông tin chính xác.
– Nâng cao năng suất làm việc.
– Hỗ trợ một cách tối ưu nhất, giúp ích nhiều cho bộ phận hành chính nhân sự và kế toán.

Hàm tính tổng và đếm số

Nằm trong danh sách hàm tính tổng và đếm số có thể kể đến các hàm quen thuộc như:
Hàm đếm COUNT
Hàm đếm với điều kiện cho trước COUNTIF
Hàm đếm với nhiều điều kiện cho trước COUNTIFS
Hàm dùng để đếm các ô trống COUNTBLANK
Hàm dùng để đếm những ô dữ liệu trống COUNTA
Hàm tính tổng SUM
Hàm tính tổng có điều kiện cho trước SUMIF
Hàm tính tổng với nhiều điều kiện cho trước SUMIFS
Hàm dùng để tính tổng giá tiền SUMPRODUCT
Hàm tính trung bình cộng AVERAGE
Hàm số nhỏ nhất, lớn nhất: MIN, MAX

Hàm logic

Một số hàm logic:
Hàm nếu: IF
Hàm đúng hoặc sai: OR

Hàm ngày, tháng

Hàm ngày: DAY
Hàm tháng: MONTH
Hàm năm: YEAR
Hàm thêm ngày vào bảng tính: DATE
Hàm cho phép hiển thị thời gian hiện tại có trên hệ thống: NOW
Hàm trả kết quả giờ, phút, giây: HOUR, MINUTE, SECOND
Hàm dùng để thêm thời gian vào thời gian đã có ban đầu: TIME

Nhờ việc sử dụng hàm ROUND mà bảng số liệu trong Excel của bạn trông gọn gàng, chuyên nghiệp hơn việc có quá nhiều số xuất hiện sau dấu thập phân. Với những thông tin được web cung cấp ở trên, bạn đã có thể hiểu được hàm ROUND trong Excel là gì và cách cơ bản nhất để sử dụng hàm ROUND khi tính toán.