Hàm Mid Trong Excel Là Gì? Ví Dụ Sử Dụng Hàm Mid

Hàm Mid Trong Excel Là Gì? Ví Dụ Sử Dụng Hàm Mid

hàm MID trong Excel là gì ? Hiện nay, hàm MID là một trong những hàm vô cùng cần thiết trong việc tạo lập bảng biểu. Nếu bạn không hiểu chức năng của hàm MID trong Excel là gì, bạn sẽ không thể tận dụng tối đa lợi ích mà hàm này mang đến. Vậy nên bài viết lần này của Bardi Editore sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm hàm MID trong Excel là gì?

Đặc điểm của hàm MID trong Excel là gì

Hàm MID là một trong những hàm chuyên dùng cho việc xử lý văn bản, bảng tính trong phần mềm Excel. Đây là một trong hàm cần thiết nhất thường được sử dụng trong tin học văn phòng.

Ở mức cơ bản, hàm MID cho phép người sử dụng có thể trích xuất chữ số, dữ liệu có trong một dãy văn bản cho trước. Trong khi đó, ở mức nâng cao, hàm MID xuất hiện trong các công thức có điều kiện, dùng để lọc những dữ liệu để hợp thức hóa các tiêu chuẩn theo câu lệnh, từ đó giúp đưa ra đáp án cuối cùng nhanh và chính xác nhất.

Hàm MID thường được các bộ phần hành chính nhân sự và kế toán sử dụng để làm báo cáo cuối tháng, lập bảng biểu, hạch toán, tính lương cho nhân viên.

ham mid trong excel la gi

Cú pháp của hàm MID

Hàm MID được sử dụng để trích xuất dữ liệu từ văn bản gốc. Hàm MID có công thức đơn giản, không gây khó khăn cho người sử dụng.

Cú pháp: =MID(“text”, start_num, num_chars)

Trong đó, chi tiết từng phần của hàm MID như sau:
Text: Chuỗi văn bản gốc được chọn.
Start_num: Điền vị trí dữ liệu đầu tiên mà bạn dự định muốn trích xuất.
Num_chars: Điền số ký tự bạn muốn trích xuất.

Ví dụ: trong trường hợp bạn muốn trích tên “TUẤN” trong một dãy văn bản cho trước “NHÂN VIÊN TUẤN NGHỈ PHÉP”, bạn sẽ sử dụng hàm MID để thao tác này diễn ra nhanh hơn.
Cú pháp sử dụng: =MID(“NHÂN VIÊN TUẤN NGHỈ PHÉP”, 10, 4)
Bạn lưu ý phải đếm luôn khoảng trắng giữa các chữ cái trong trường hợp này.

Cú pháp của hàm MID

Những điều cần biết về hàm MID

Để việc sử dụng hàm MID đơn giản và nhanh chóng hơn, bạn cần hiểu rõ về hàm này trước khi sử dụng. Bên dưới là những điều cần biết về hàm MID mà bạn nên lưu ý:

Khi sử dụng hàm MID, bạn cần phải lưu ý hàm MID sẽ luôn trả về một chuỗi văn bản dù cho chuỗi văn bản đó có chứa các dãy số. Khi Excel đã nhận định đó là một chuỗi văn bản, bạn sẽ không thể sử dụng kết quả vừa trích xuất để tính toán. Trong trường hợp này, bạn cần phải kết hợp hàm VALUE với hàm MID để chuyển đổi chuỗi văn bản sang dãy số.

Trong trường hợp phần start_num mà bạn điền lại dài hơn tổng chiều dài của chuỗi văn bản gốc, cú pháp của hàm MID sẽ trả về kết quả là một chuỗi rỗng (“”).

Trong trường hợp phần start_num mà bạn điều nhỏ hơn 1, cú pháp của hàm MID khi trả về sẽ gặp lỗi #VALUE.

Trong trường hợp phần num_chars mà bạn điền nhỏ hơn 0 (số âm), cú pháp của hàm MID khi trả kết quả cũng sẽ gặp lỗi #VALUE. Ngoài ra, nếu phần num_chars điền bằng 0 thì kết quả trả về sẽ là một chuỗi rỗng (ô trống)

Trong trường hợp tổng của hai phần start_num và num_chars vượt quá tổng chiều dài cho trước của văn bản gốc, công thức hàm MID sẽ trả kết quả về là một chuỗi các ký tự được bắt đầu từ phần start_num cho đến ký tự cuối cùng nằm trong cùng chuỗi văn bản gốc đó.

Những trường hợp thường sử dụng hàm MID trong Excel

Thông thường, rất ít trường hợp sử dụng duy nhất hàm MID, mà thường sẽ lồng ghép cùng với một số hàm khác trong EXCEL để thực hiện thao tác trích xuất dữ liệu nhằm phục vụ việc lập bảng biểu hoặc tính toán dữ liệu.

Dưới đây là một số trường hợp mà hàm MID thường được sử dụng.

Trích xuất tên

Thông thường khi muốn trích xuất tên của một người trong một chuỗi văn bản, bạn sẽ thường sử dụng hàm RIGHT, nhưng bạn cũng có thể thực hiện thao tác này khi sử dụng hàm MID.

Trong trường hợp bạn cần trích xuất tên tại ô B3, công thức hàm MID lúc này sẽ như sau:
=TRIM(MID(B3,SEARCH(“”,B3),LEN(B3)))

Trích xuất họ

Tương tự như việc trích xuất tên, việc trích xuất họ trong một chuỗi văn bản cũng có thể sử dụng hàm MID thay vì hàm LEFT thông thường.

Trong trường hợp bạn muốn trích xuất họ tại ô B4, công thức hàm MID sẽ như sau:
=MID(B4,1,SEARCH(“”,B4),-1)

Trích xuất chuỗi ký tự đang được nằm giữa hai đầu dấu cách

Một số trường hợp chuỗi văn bản chỉ có chứa họ hoặc chứa tên, bạn có thể dễ dàng trích xuất dữ liệu từ hai công thức trên. Nhưng đối với các trường hợp chuỗi văn bản có chứa cả tên đệm, lúc này công thức của hàm MID sẽ như sau:
=MID(C3, SEARCH(“ ”,C3)+1, SEARCH (“ ”, C3, SEARCH (“ ”,C3)+1) – SEARCH (“ ”,C3)-1)

Cách để hàm MID trả về một số bất kỳ

Như đã đề cập ở trên, hàm MID sẽ luôn trả về một chuỗi văn bản bất kể việc dữ liệu được trích ra là một dãy số. Khi Excel đã mặc định đó là chuỗi văn bản, bạn sẽ không thể sử dụng dữ liệu vừa trích ra để tham gia vào việc tính toán. Lúc này, nếu muốn kết quả vừa trả về trở thành một dãy số, bạn cần phải sử dụng đến lệnh VALUE.

Công thức hàm MID để trả về một số bất kỳ như sau:

=VALUE(MID(A2,7,3)

Cách để hàm MID trả về một số bất kỳ

Lợi ích của ứng dụng hàm MID trong văn phòng

Cũng tương tự như các hàm khác có trong Excel, hàm MID giúp cho việc lập bảng biểu trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn nhờ khả năng trích xuất dữ liệu từ chuỗi văn bản cho trước. Một số lợi ích của ứng dụng hàm MID trong văn phòng như sau:

Trích xuất tên họ của nhân viên để giúp việc theo dõi tiến độ làm việc, báo cáo, tính lương nhanh chóng hơn.
Lọc dữ liệu nhanh chóng và đơn giản, tiết kiệm nhiều thời gian đối với những bảng biểu có nhiều thông tin.

Việc sử dụng hàm trong các văn bản Excel sẽ giúp chắt lọc, tìm kiếm, tính toán trở nên đơn giản hơn. Với những chia sẻ của web ở phía trên, hi vọng bạn đã có thể hiểu hàm MID trong Excel là gì và những công dụng của hàm MID.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *